Kim Long

Kim Long Shop - Chuyên thực phẩm bổ sung cho Quý Ông - 0945 212 219

Welgra 100

Welgra 100:

THUỐC TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG WELGRA 100

ü  Các bài thuốc dân gian:

Với quan niệm “ăn gì bổ nấy”, không ít nam giới khi lâm vào cảnh “trên bảo dưới không nghe” đã xem các loại thực phẩm như tinh hoàn động vật, nhung hươu (lộc nhung), các loại rượu ngâm… như là một loại “thần dược sung sướng” để rồi làm tăng nguy cơ bị mỡ máu, huyết áp cao, mắc các bệnh lý về gan…

ü  Chúng tôi là chuyên gia cung cấp các giải pháp, các sản phẩm đặc biệt, đặc trị các bệnh Yếu sinh lý, Xuất tinh sớm, rối loạn cương dương  thật nhanh và đúng cách, an toàn và khoa học, hiệu quả 100%. Thuốc Welgra 100 có thành phần trong một viên nén gồm Sildenafil 100mg và các tá dược khác kết hợp lượng vừa đủ một viên dùng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương ở đàn ông, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng dương vật đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục. Lấy lại cảm giác ham muốn, cải thiện đời sống hôn nhân.

2. Thuốc điều trị rối loạn cương dương WELGRA - 100 hộp 1 vỉ x 4 viên

1. Thành phần của WELGRA - 100

Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Hoạt chất: 145,55 mg sildenafil citrat tương đương sildenafil 100 mg.
- Tá dược: calcium hydrogen phosphat, tinh bột ngô, natri benzoat, tinh bột ngô (dạng hồ bột), magiê stearat, tinh bột natri glycolat (Type A), talc tinh chế, keo khan silica, ICA-2974, màu indigo carmin

2. Công dụng của WELGRA - 100

Sildenafil dùng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương ở đàn ông, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng dương vật đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục. Để sildenafil có hiệu quả, cần các kích thích tình dục kèm theo.



3. Liều lượng và cách dùng của WELGRA - 100

Đối với người lớn: Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng liều 50 mg khi cần, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ. Dựa trên sự dung nạp và tác dụng của thuốc, liều có thể tăng lên tới mức tối đa là 100 mg hoặc giảm tới mức 25 mg. Liều khuyến cáo tối đa là 100 mg, số lần dùng tối đa là 1 lần mỗi ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận: Các trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin = 30-80mL/phút), thì không cần điều chỉnh liều. Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút), thì liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này.
Đối với bệnh nhân suy gan: Liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh xơ gan).
Đối với bệnh nhân đang phải dùng các thuốc khác: Dựa vào mức độ tương tác những bệnh nhân đang dùng sildenafil đồng thời với ritonavir (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác) thì không nên vượt quá một liều đơn tối đa là 25 mg sildenafil trong vòng 48 giờ. Những bệnh nhân đang dùng các thuốc có tác dụng ức chế CYP3A4 (ví dụ erythromycin, saquinavir, ketoconazol, itraconazol) thì liều khởi đầu nên dùng là 25 mg (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên được điều trị ổn định khi dùng các thuốc huỷ giao cảm trước khi bắt đầu trị liệu với sildenafil. Thêm vào đó, nên cân nhắc dùng các liều sildenafil thấp hơn khi khởi đầu điều trị (xem mục Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc, và các dạng tương tác khác)
Đối với trẻ em: Không dùng sildenafil cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Đối với người già: Không cần phải điều chỉnh liều.

4. Chống chỉ định khi dùng WELGRA - 100

- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Những bệnh nhân đang dùng đồng thời các nitrat hữu cơ bất cứ dạng nào hoặc các chất cho nitric oxid. Những bệnh nhân bị suy gan nặng, hạ huyết áp (huyết áp <90/50 mmHg), trường hợp đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, trường hợp rối loạn thuộc võng mạc thoái hóa di truyền đã biết như viêm võng mạc thoái hóa sắc tố.
- Không dùng cho phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai.

5. Thân trọng khi dùng WELGRA - 100

Phải khai thác tiền sử và khám lâm sàng tỉ mỉ để chẩn đoán rối loạn cương dương, để xác định những nguyên nhân tiềm ẩn và xác định hướng điều trị thích hợp. Vì có thể có một số nguy cơ tim mạch liên quan tới hoạt động tình dục, nên thầy thuốc phải chú ý tới tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương.
Không nên dùng các thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới được khuyên không nên hoạt động tình dục.
Các biến cố tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử liên quan tới bệnh tim, loạn nhịp thất, xuất huyết não và cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua được báo cáo trong quá trình lưu hành sử dụng sildenafil để điều trị rối loạn cương dương. Hầu hết nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã có tiền sử các yếu tố nguy cơ tim mạch. Nhiều biến cố trong số này được báo cáo xuất hiện trong hoặc ngay sau khi hoạt động tình dục, và một vài biến cố được báo cáo xảy ra ngay sau khi dùng sildenafil mà không có hoạt động tình dục. Các biến cố khác được báo cáo xảy ra từ vài giờ đến vài ngày sau khi dùng sildenafil và có quan hệ tình dục. Không thể xác định được liệu các biến cố này có liên quan trực tiếp tới sildenafil, hoạt động tình dục, bệnh nhân đang có bệnh tim mạch, sự kết hợp các yếu tố này hay các yếu tố khác. Một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng sildenafil có thuộc tính giãn mạch toàn thân gây hạ huyết áp thoáng qua (xem mục Các nghiên cứu lâm sàng). Đối với hầu hết các bệnh nhân, điều đó có ảnh hưởng rất ít hoặc không có ảnh hưởng gì. Tuy nhiên trước khi kê đơn, thầy thuốc phải chú ý tới những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý mà có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng này và đặc biệt khi có thêm hoạt động tình dục. Những bệnh nhân có cản trở dòng chảy thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hay mắc hội chứng teo đa hệ thống (syndrome of multiple system atrophy) là những bệnh nhân có tăng mẫn cảm với các yếu tố giãn mạch, biểu hiện bằng sự suy giảm trầm trọng khả năng khống chế huyết áp tự động là những người cần phải rất cân nhắc khi điều trị.
Bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch (NAION), một bệnh hiếm gặp và là nguyên nhân gây giảm thị lực hoặc mất thị lực, được báo cáo hiếm gặp trong quá trình lưu hành khi sử dụng với các thuốc ức chế phosphodiesterase nhóm 5 (PDE5), bao gồm sildenafil. Hầu hết những bệnh nhân này đã có các yếu tố nguy cơ như tỷ lệ chén thị giác thấp so với đĩa thị giác ( đĩa thị giác tăng”), trên 50 tuổi, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh mạch vành, lipid máu cao và hút thuốc. Một nghiên cứu quan sát đánh giá liệu rằng việc sử dụng gần đây của chất ức chế PDE5, như một nhóm thuốc, có liên quan đến việc khởi phát cấp tính NAION hay không. Kết quả gợi ý rằng nguy cơ bị NAION tăng gần gấp đôi trong vòng 5 chu kỳ bán thải của chất ức chế PDE5 được dùng. Dựa trên y văn đã xuất bản, tỉ lệ mắc mới hàng năm của NAION là 2,5-1,8 ca trên 100.000 nam giới độ tuổi > 50 hàng năm trong dân số nói chung. Trong trường hợp mất thị lực đột ngột, cần khuyên bệnh nhân ngừng dùng sildenafil và hỏi ý kiến bác sĩ ngay.
Người đã từng bị bệnh NAION có nguy cơ tái phát NAION tăng lên. Vì vậy bác sĩ cần thảo luận với những bệnh nhân như vậy về nguy cơ này và việc liệu họ có bị ảnh hưởng xấu nếu sử dụng chất ức chế PDE5 hay không. Các chất ức chế PDE5, kể cả sildenafil, cần được dùng thận trọng ở những bệnh nhân này và chỉ khi lợi ích dự kiến vượt trội so với nguy cơ.
Cần thận trọng khi chỉ định sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc huỷ a giao cảm vì chỉ định đồng thời có thể dẫn tới hạ huyết áp triệu chứng ở những bệnh nhân nhạy cảm (xem Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác). Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân nên điều trị ổn định huyết động khi dùng các thuốc huỷ a giao cảm trước khi bắt đầu trị liệu bằng sildenafil. Nên cân nhắc bắt đầu điều trị bằng sildenafil ở các liều thấp (xem mục Liều lượng và cách dùng). Thêm vào đó, bác sĩ cần khuyên bệnh nhân những việc cần làm trong trường hợp có các triệu chứng của hạ huyết áp tư thế.
Một số ít bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố có các rối loạn về gen phosphodiesterase ở võng mạc, cần phải thận trọng khi điều trị sildenafil ở những bệnh nhân này vì chưa có những bằng chứng an toàn.
Các nghiên cứu in vitro trên tiểu cầu người cho thấy sildenafil có ảnh hưởng tới khả năng chống ngưng kết tiểu cầu của natri nitroprussid (chất cho nitric oxid). Hiện nay chưa có thông tin an toàn về việc sử dụng sildenafil trên những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc loét tiêu hoá cấp tính, vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng khi kê đơn các tác nhân điều trị rối loạn cương dương cho những bệnh nhân có các biến dạng về giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ hóa thể hang, hay bệnh Peyronie), những bệnh nhân có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh đa u tuỷ, bệnh bạch cầu). Đã có báo cáo về tình trạng cương dương kéo dài và cương dương không mong muốn khi sử dụng sildenafil sau khi thuốc được lưu hành. Trong trường hợp cương dương kéo dài hơn 4 giờ, bệnh nhân cần đến cơ sở y tế để điều trị ngay lập tức. Nếu cương dương không được điều trị ngay có thể dẫn đến mô dương vật bị phá hủy và mất khả năng vĩnh viễn.
Tính an toàn và hiệu quả của việc dùng kết hợp sildenafil với các chất ức chế PDE5 khác, các thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi có chứa sildenafil hoặc các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác không được nghiên cứu, vì vậy không nên kết hợp điều trị các thuốc này.
Giảm hay mất thính lực đột ngột đã được báo cáo trên một số lượng nhỏ các trường hợp sử dụng các chất ức chế PDE5, bao gồm sildenafil trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Hầu hết các bệnh nhân này có các yếu tố nguy cơ đối với việc giảm hay mất thính lực đột ngột. Không thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa việc sử dụng các chất ức chế PDE5 và việc giảm hay mất thính lực đột ngột. Trong trường hợp bị giảm hay mất thính lực đột ngột, bệnh nhân được khuyên nên ngừng uống sildenafil và khám bác sĩ ngay lập tức.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được tiến hành. Hiện tượng đau đầu, chóng mặt và thay đổi thị lực đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với sildenafil, do vậy bệnh nhân cần biết rõ họ phản ứng như thế nào với sildenafil trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không chỉ định dùng sildenafil citrate cho phụ nữ. Không thấy các tác dụng bất lợi liên quan trong những nghiên cứu về khả năng sinh sản ở chuột và thỏ sau khi dùng sildenafil đường uống.

7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đã ghi nhận chóng mặt và thay đổi thị giác trong các nghiên cứu lâm sàng với sildenafil, bệnh nhân nên nhận thức cách đối phó với việc sử dụng sildenafil citrate trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

8. Tác dụng không mong muốn

Nói chung những tác dụng không mong muốn chỉ ở mức thoáng qua, nhẹ hay trung bình. Trong các nghiên cứu liều cố định, tần suất của một vài biến chứng tăng theo liều. Các nghiên cứu với liều cố định phản ánh sát thực hơn chế độ liều khuyến cáo. Bản chất các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu này tương tự như trong các nghiên cứu với liều cố định. Các tác dụng không mong muốn thường được thông báo nhất là đau đầu và đỏ bừng mặt. Với liều lớn hơn liều đã khuyến cáo thì các tác dụng không mong muốn cũng vẫn là các tác dụng đã liệt kê ở trên, nhưng nói chung là sẽ gặp nhiều hơn. Qua phân tích các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng giả dược gồm hơn 700 người hàng năm dùng giả dược và 1300 người hàng năm dùng sildenafil, không thấy có sự khác biệt nào giữa hai nhóm về tỉ lệ mắc nhồi máu cơ tim (MI) và tỉ lệ tử vong do tim mạch. Đối với cả hai nhóm thì tỉ lệ nhồi máu cơ tim (MI) là 1,1 trên 100 người hàng năm, còn tỉ lệ tử vong do tim mạch là 0,3 trên 100 người hàng năm
Rất thường gặp (≥ 1/10)
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu
Thường gặp (≥ 1/100 và ≤ 1/10)
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt
- Rối loạn mắt: Mờ mắt. Loạn thị. Chứng thấy sắc xanh
- Rối loạn mạch máu: Cơn nóng bừng. Cơn đỏ bừng
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực, trung thất: Nghẹt mũi
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn. Khó tiêu
Ít gặp (≥ 1/1000 và ≤ 1/100)
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh: Viêm mũi
- Rối loạn hệ miễn dịch: Qúa mẫn
- Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ
- Rối loạn mắt: Đau mắt. Sơ ánh sáng. Hoa mắt. Loạn giác thị. Sung huyết mắt. Chói mắt
- Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh. Đánh trống ngực
- Rối loạn mạch máu: Cơn nóng bừng. Hạ huyết áp
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực, trung thất: Chảy máu cam. Tắc xoang
- Rối loạn tiêu hóa: Chứng trào ngược dạ dày. Ói mửa. Đau bụng trên. Khô miệng
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban
- Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau cơ. Đau đầu chi
- Các rối loan chung và tại nơi dùng thuốc: Cảm giác nóng
- Kết quả kiểm tra/ xét nghiệm: Tăng nhip tim
Hiếm gặp (≥ 1/10000 và ≤ 1/1000)
- Rối loạn hệ thần kinh: Động kinh*. Động kinh tái phát*. Ngất
- Rối loạn mắt: Phù mắt. Sưn g mắt. Khô mắt. Mỏi mắt. Hoa mắt. Chứng thấy sắc vàng. Chứng thấy sắc đỏ. Rối loạn mắt. Sung huyết kết mạc. Ngứa mắt. Cảm giác bất thường ở mắt. Phù mi mắt
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực, trung thất: Khan họng. Khô mũi. Phù mũi
- Rối loạn tiêu hóa: Giảm xúc giác miệng
- Rối loạn hệ sinh dục và vú: Cương dương không mong muốn. Tăng cương dương
- Các rối loan chung và tại nơi dùng thuốc: Ngứa
* Chỉ có báo cáo trong khảo sát sau khi thuốc lưu hành
Với liều lớn hơn liều đã khuyến cáo thì các tác dụng không mong muốn cũng vẫn là các tác dụng đã liệt kê ở trên, nhưng nói chung là sẽ gặp nhiều hơn. Qua phân tích các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng giả dược gồm hơn 700 người hàng năm dùng giả dược và 1300 người hàng năm dùng sildenafil, không thấy có sự khác biệt nào giữa hai nhóm về tỉ lệ mắc nhồi máu cơ tim (MI) và tỉ lệ tử vong do tim mạch. Đối với cả hai nhóm thì tỉ lệ nhồi máu cơ tim (MI) là 1,1 trên 100 người hàng năm, còn tỉ lệ tử vong do tim mạch là 0,3 trên 100 người hàng năm.

9. Tương tác với các thuốc khác

Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với sildenafil:
- Các nghiên cứu in vitro: Chuyển hóa sildenafil diễn ra chủ yếu bởi các phân nhóm cytochrom P450 (CYP) dạng 3A4 (đường chính) và 2C9 (đường phụ). Vì vậy tất cả các tác nhân gây ức chế những phân nhóm này có thể làm giảm độ thanh thải của sildenafil và các tác nhân gây kích thích những phân nhóm này có thể làm tăng độ thanh thải của sildenafil.
- Các nghiên cứu in vivo: Các phân tích dược động học qua các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy, khi dùng đồng thời sildenafil với các tác nhân ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, cimetidin) sẽ làm giảm độ thanh thải của sildenafil. Cimetidin (800mg), một tác nhân ức chế cytochrom P450 và ức chế không đặc hiệu CYP3A4, khi dùng đồng thời với sildenafil (50mg) sẽ làm tăng nồng độ của sildenafil trong huyết tương lên 56% trên những người tình nguyện khỏe mạnh. Erythromycin (500mg, dùng 2 lần/ngày trong 5 ngày) là một tác nhân ức chế trung bình CYP3A4, khi dùng đồng thời với liều đơn 100mg sildenafil, đã làm tăng diện tích dưới đường cong sildenafil (AUC) lên tới 182%. Ngoài ra việc dùng đồng thời một liều đơn 100mg sildenafil với tác nhân ức chế protease của HIV saquinavir (1200mg dùng 3 lần/ngày), đây cũng là một tác nhân gây ức chế CYP3A4, đã làm tăng Cmax của sildenafil lên tới 140% và tăng AỤC lên tới 210%. Sildenafil không có một ảnh hưởng nào tới dược động học của saquinavir (xem phần Liều lượng và Cách dùng). Các tác nhân ức chế CYP3A4 mạnh hơn như ketoconazol và itraconazol cũng có những ảnh hưởng lớn hơn.
- Nước ép bưởi là một chất ức chế yếu sự chuyển hóa thành ruột của CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương. Liều duy nhất của thuốc kháng acid (magnesium hydroxide / hydroxit nhôm) không ảnh hưởng đến khả dụng sinh học của sildenafil.
- Việc dùng đồng thời liều đơn 100mg sildenafil với tác nhân ức chế protease của HIV ritonavir (500mg, dùng 2 lần/ngày), một chất ức chế mạnh P450, đã làm tăng Cmax của sildenafil lên tới 300% (gấp 4 lần) và tăng AỤC trong huyết tương lên tới 1000% (gấp 11 lần). Thời điểm 24 giờ sau dùng thuốc, nồng độ của sildenafil trong huyết tương vẫn xấp xỉ 200ng/mL so với 5ng/mL khi dùng một mình sildenafil. Điều này phù hợp với tác động rõ rệt của ritonavir lên các cơ chất của P450. Sildenafil đã không có ảnh hưởng nào tới dược động học của ritonavir (xem phần Liều lượng và cách dùng). Khi dùng sildenafil theo mức liều khuyến cáo cho những bệnh nhân đang điều trị các tác nhân có khả năng ức chế CYP3A4, nồng độ sildenafil tự do tối đa trong huyết tương không vượt quá 200nM và đều dung nạp tốt. Những liều đơn các thuốc kháng axit (magiê hydroxid, nhôm hydroxid ) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của sildenafil. Trong một nghiên cứu trên tình nguyện viên nam giới khỏe mạnh, việc dùng đồng thời chất đối kháng endothelin, bosentan, một chất cảm ứng CYP3A4 [trung bình], CYP2C9 và có thể cả CYP2C19) ở trạng thái ổn định (125mg, 2 lần/ngày) với sildenafil ở trạng thái ổn định (80mg, 3 lần/ngày) dẫn đến việc giảm AỤC và Cmax của sildenafil tương ứng là 62,6% và 55,4%. Sildenafil làm tăng AỤC và Cmax của bosentan tương ứng là 49,8% và 42%. Việc dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh, như rifampicin, được cho là sẽ làm giảm nồng độ sildenafil trong huyết tương nhiều hơn. Dữ liệu dược động học trong các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng, các tác nhân ức chế CYP2C9 (như tolbutamid, wafarin), ức chế CYP2D6 (như các thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng), thuốc lợi niệu thiazid, các chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) và các thuốc chẹn kênh calci đều không làm ảnh hưởng tới dược động học của sildenafil.
Ảnh hưởng của sildenafil đối với các thuốc khác:
- Các nghiên cứu in vitro: Sildenafil là một tác nhân ức chế yếu các cytocrom P450 phân nhóm 1A2, 29, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 (IC50 > 150KM). Do sau khi dùng liều khuyến cáo thì nồng độ đỉnh trong huyết tương của sildenafil xấp xỉ luM, nên sildenafil sẽ không làm thay đổi độ thanh thải các cơ chất của các isoenzym này.
- Các nghiên cứu in vivo: Sildenafil đã được chứng minh là có khả năng làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat cấp và mạn tính. Vì vậy chống chỉ định dùng sildenafil cùng với các chất cho nitric oxid, các nitrat hữu cơ hay nitrit hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng (xem phần Chống chỉ định).
+ Trong 3 nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc-thuốc, thuốc huỷ a giao cảm doxazosin (4mg và 8mg) và sildenafil (25mg, 50mg, hoặc 100mg) được chỉ định đồng thời cho các bệnh nhân bướu lành tiền liệt tuyến điều trị ổn định với doxazosin. Quan sát các đối tượng nghiên cứu này, các mức giảm bổ sung trung bình của huyết áp đo ở tư thế nằm ngửa lần lượt là 7/7mmHg, 9/5mmHg, và 8/4mmHg và các mức giảm bổ sung trung bình của huyết áp đo ở tư thế đứng lần lượt là 6/6mmHg, 11/4mmHg, và 4/5mmHg. Khi chỉ định đồng thời sildenafil và doxazosin trên bệnh nhân đang điều trị ổn định với doxazosin, ít có các báo cáo về những bệnh nhân bị hạ huyết áp tư thế triệu chứng. Các báo cáo này bao gồm chóng mặt và mệt mỏi, nhưng không ngất. Chỉ định đồng thời sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc huỷ a giao cảm có thể dẫn tới hạ huyết áp triệu chứng ở một số bệnh nhân nhạy cảm (xem mục Liều lượng và cách dùng và mục Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc). Không có tương tác có ý nghĩa nào khi chỉ định đồng thời sildenafil (50mg) với tolbutamid (250mg) hoặc warfarin (40mg) (là các chất được chuyển hoá bởi CYP2C9). Sildenafil (100mg) không ảnh hưởng tới dược động học của các tác nhân ức chế protease của HIV như ritonavir, saquinavir (cả hai thuốc này đều là cơ chất của CYP3A4) (xem thêm phần "Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với sildenafil"). Sildenafil ở trạng thái ổn định (80mg, 3 lần/ngày) làm tăng 49,8% AUC của bosentan và tăng 42% Cmax của bosentan (125mg, 2 lần/ngày) (xem phần "Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với sildenafil").
+ Sildenafil (50mg) không làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của rượu trên những người tình nguyện khỏe mạnh với nồng độ tối đa trung bình là 0,08% (80mg/dL). Không có tương tác có ý nghĩa nào giữa sildenafil (100mg) và amlodipin ở bệnh nhân tăng huyết áp (ở tư thế nằm ngửa chỉ làm hạ thêm huyết áp 8mmHg đối với huyết áp tâm thu và 7mmHg đối với huyết áp tâm trương). Phân tích dựa trên các dữ liệu an toàn cho thấy, không có sự khác nhau nào về tác dụng không mong muốn ở những bệnh nhân dùng và không dùng sildenafil đồng thời với các thuốc hạ huyết áp.

10. Dược lý

Sildenafil là muối citrat của sildenafil, dùng đường uống để điều trị rối loạn cương dương. Sildenafil có tác dụng ức chế chọn lọc guanosin monophosphat vòng (cGMP-cyclic guanosine monophosphate) - phosphodiesterase đặc hiệu typ 5 (PDE5). Cơ Chế Tác Dụng: Cơ chế sinh lý cương dương vật kéo theo sự giải phóng nitric oxid (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục. Sau đó NO hoạt hóa men guanylat cyclase, men này làm tăng nồng độ của cGMP từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu của thể hang và cho phép dòng máu chảy vào. Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang phân lập của người, nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5, chất này có tác dụng phân hủy cGMP trong thể hang. Khi kích thích tình dục tạo ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 của sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thể hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang. Ở liều đã khuyến cáo thì sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo. Các nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil ức chế chọn lọc PDE5. Tác dụng của sildenafil chọn lọc trên PDE5 mạnh hơn các phosphodiesterase đã được biết khác (gấp 10 lần đối với PDE6, > 80 lần đối với PDE1, > 700 lần đối với PDE2, PDE3, PDE4 và PDE7- PDE11). Tác dụng chọn lọc trên PDE5 mạnh gấp 4.000 lần so với PDE3, điều này rất quan trọng vì PDF3 là một men liên quan tới sự co bóp của tim.
Các nghiên cứu lâm sàng
- Tim: Không có sự thay đổi liên quan lâm sàng trên điện tâm đồ (ECGs) của những người nam giới tình nguyện bình thường khi dùng các liều đơn sildenafil lên tới 100mg đường uống. Sau khi dùng liều 100mg, huyết áp tâm thu giảm tối đa trung bình là 8,3mmHg còn huyết áp tâm trương giảm tối đa trung bình là 5,3mmHg (đo ở tư thế nằm ngửa). Những ảnh hưởng lên huyết áp trên những người đang dùng nitrat đồng thời biết hơn nhưng cũng chỉ thoáng qua (xem mục Chống chỉ định và mục Tương tác). Nghiên cứu về huyết động trên 14 bệnh nhân bị bệnh động mạch vành nặng (hẹp > 70% ít nhất là 1 động mạch vành) được dùng liều đơn 100mg sildenafil thấy rằng huyết áp tâm thu và tâm trương khi nghỉ ngơi giảm đi 7% và 6% so với huyết áp trước khi dùng thuốc. Huyết áp tâm thu động mạch phổi trung bình giảm đi 9%. Sildenafil không tác động tới cung lượng tim và không ảnh hưởng dòng chảy qua các động mạch vành bị hẹp, và tạo ra sự cải thiện (khoảng 13%) trong việc đảo ngược dòng chảy mạch vành được kích thích bằng adenosine (trong cả các động mạch bị hẹp và các động mạch liên quan). Thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng với giả dược trên 144 bệnh nhân rối loạn cương dương và đau thắt ngực ổn định. Những bệnh nhân này dùng thuốc chống đau thắt ngực thường xuyên (ngoại trừ nitrat). Họ phải gắng sức làm việc cho tới mức giới hạn của đau thắt ngực xuất hiện. Ở những bệnh nhân dùng liều đơn 100mg sildenafil thì thời gian kéo cối xay lâu hơn (19,9 giây, khoảng tin cậy 95%: 0,9-38,9 giây) (có ý nghĩa thống kê) so với những bệnh nhân dùng giả dược. Thời gian gắng sức trung bình (được điều chỉnh với mức cơ bản) cho tới giới hạn đau thắt ngực là 423,6 giây ở những người dùng sildenafil và 403,7 giây ở những người dùng giả dược. Nghiên cứu mù đội ngẫu nhiên, có đối chứng với giả dược (với liều sildenafil thay đổi, tối đa 100mg) trên 568 nam giới bị rối loạn cương dương và tăng huyết áp. Những bệnh nhân này luôn luôn phải dùng ít nhất hai loại thuốc chống tăng huyết áp. Kết quả sildenafil cải thiện khả năng cương 71% ở những người dùng sildenafil So với 18% ở những người dùng giả dược. Tỷ lệ giao hợp thành công ở những người dùng sildenafil 62% so với 26% ở những người dùng giả dược. Tỉ lệ gặp các tác dụng không mong muốn ở những bệnh nhân này cũng tương tự như ở những nhóm bệnh nhân khác, cũng như không thay đổi ở những người dùng 3 hay nhiều hơn các thuốc chống tăng huyết áp.
- Thị giác: Sự khác nhau trong việc phân biệt màu nhẹ và thoáng qua (xanh da trời/xanh lá cây) được phát hiện thấy ở một vài trường hợp dùng test Farnsworth-Munsell 100 hue sau 60 phút khi dùng liều 100mg, còn sau 120 phút không có một ảnh hưởng nào | được chứng minh. Cơ chế chính của sự thay đổi phân biệt màu có liên quan tới việc ức chế PDE6. Loại men này có nhiều ở võng mạc. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sildenafil ức chế PDE6 kém hơn 10 lần so với PDE5. Sildenafil không có ảnh hưởng nào trên tính linh hoạt của thị lực, sự nhạy cảm cản quang, điện võng mạc đồ, áp lực trong mắt hoặc đo đồng tử. Trong một nghiên cứu ngang có đối chứng ở những bệnh nhân thoái hoá điểm vàng có liên quan tới tuổi (n=9) thì sildenafil (liều đơn, 100mg) được dung nạp tốt và không có một ảnh hưởng nào có ý nghĩa trên lâm sàng lên các test thị lực (tính linh hoạt của thị lực, lưới Amsler, phân biệt màu, tín hiệu đèn giao thông, thị trường kế Humphrey).
- Tính hiệu quả: Tính hiệu quả và an toàn của sildenafil được đánh giá trong 21 thử nghiệm lâm sàng mù đôi ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược trong thời gian tới 6 tháng. Trên 3000 bệnh nhân rối loạn cương dương (19-87 tuổi) ở tất cả các thể (thể do cơ quan, thế do tâm lý, thể hỗn hợp) được cho dùng sildenafil. Hiệu quả của sildenafil được đánh giá bằng các câu hỏi đánh giá chung, nhật ký cương dương, bảng câu hỏi đánh giá chức năng cương quốc tế IIEF (International Index of Erectile Function), và bảng câu hỏi dành cho các đối tác tình dục của các bệnh nhân. Hiệu quả của sildenafil là khả năng đạt được và duy trì cương cứng đủ để tiến hành giao hợp. Hiệu quả này đã được chứng minh qua tất cả 21 nghiên cứu trên và được duy trì qua các nghiên cứu mở rộng kéo dài (trên 1 năm). Trong các nghiên cứu dùng liều cố định, tỉ lệ cải thiện khả năng cương là 62% (với liều sildenafil 25mg), 74% (với liều sildenafil 50mg), và 82% (với liều sildenafil 100mg) so sánh với kết quả 25% ở nhóm dùng giả dược. Ngoài sự cải thiện khả năng cương thì sildenafil còn cải thiện sự khoái cảm, sự thoả mãn khi giao hợp và sự hài lòng chung. Qua các thử nghiệm thấy rằng:
- Trên các bệnh nhân đái tháo đường, tỉ lệ cải thiện khả năng cương của sildenafil là 59% so với 16% ở những người dùng giả dược.
- Trên các bệnh nhân cắt tuyến tiền liệt triệt để thì tỉ lệ này là 43% so với 15% ở những người dùng giả dược.
- Trên các bệnh nhân chấn thương tuỷ sống thì tỉ lệ này là 83% so với 12% ở những người dùng giả dược.

11. Quá liều và xử trí quá liều

Các nghiên cứu trên người tình nguyện sử dụng liều đơn lên đến 800mg, các tác dụng phụ cũng giống như ở liều thấp hơn, nhưng tần suất và mức độ nghiêm trọng thì cao hơn. Liều 200mg không tăng hiệu quả nhưng lại làm tăng tần suất tác dụng phụ (đau đầu, nóng bừng mặt, chóng mặt, khó tiêu, sung huyết mũi, thay đổi thị giác). Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ chuẩn theo đúng yêu cầu. Lọc thận không làm tăng được mức độ thanh thải vì sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương và không thải trừ qua nước tiểu.

12. Bảo quản

Ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

 

3. Welgra-100 - Thuốc điều trị rối loạn cương dương của Ấn Độ

Welgra-100 là gì?

·         Welgra-100 là thuốc được sản xuất bởi Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ) Với thành phần chính Sildenafil có tác dụng điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, thuốc chỉ có hiệu quả khi có kích thích tình dục kèm theo, thuốc giúp kéo dài thời gian quan hệ và tăng cường sinh lý.

Thành phần của Welgra-100

·         Sildenafil  100mg.

Dạng bào chế

·         Viên nén.

Công dụng và chỉ định của Welgra-100

·         Sildenafil dùng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục.

·         Lưu ý: Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

Cách dùng - Liều dùng của Welgra-100

·         Cách dùng:

·         Thuốc dùng đường uống.

·         Liều dùng:

·         Đối với người lớn:

·         Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng liều 50 mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.

·         Dựa trên sự dung nạp và tác dụng của thuốc, liều có thể tăng lên tới mức tối đa là 100mg hoặc giảm tới mức 25mg. Liều tối đa là 100 mg, số lần dùng tối đa là 1 lần mỗi ngày.

·         Đối với bệnh nhân suy thận:

·         Các trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin từ 30- 80 ml/phút), thì không cần điều chỉnh liều.

·         Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút ), thì liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ờ những bệnh nhân này.

·         Đối với bệnh nhân suy gan: Liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh xơ gan).

·         Đối với bệnh nhân đang phải dùng các thuốc khác:

·         Những bệnh nhân đang phải dùng thuốc ritonavir thì liều không được vượt quá một liều đơn tối đa là 25 mg sildenafil trong vòng 48 giờ.

·         Những bệnh nhân đang phải dùng các thuốc có tác dụng ức chế CYP3A4 (ví dụ erythromycin, saquinavir, ketoeonazol, itraconazol) thì liều khởi đầu nên dùng là 25 mg.

·         Đối với trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

·         Đối với người già: Không cần phải điều chỉnh liều.

Chống chỉ định của Welgra-100

·         Không sử dụng cho trẻ em và phụ nữ.

·         Không sử dụng bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não.

·         Không sử dụng người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

·         Không sử dụng với người liên quan đến những tác dụng đặc biệt của thuốc trên, con đường NO/cGMP, Sildenafil có thể làm hạ huyết áp. Do vậy, những bệnh nhân đang sử dụng các muối nitrat hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn đều là đối tượng chống chỉ định.

Lưu ý khi sử dụng Welgra-100

·         Thận trọng với bệnh nhân suy gan và suy thận nặng, giảm liều sildenafil nếu cần thiết.

·         Cẩn thận khi kê đơn các tác nhân điều trị rối loạn cương dương cho những bệnh nhân có các biến dạng về giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ hoá thể háng, hay bệnh Peyronie), những bệnh nhân có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh đa u tuỷ, bệnh bạch cầu). Nếu cương cứng kéo dài trên 4 giờ, bệnh nhân nên thăm khám bác sỹ do thương tổn mô đương vật và làm mất khả năng cương cứng của dương vật sau này.

·         Bệnh nhân nên ngừng sử đụng sildenafil và đến bác sỹ trong trường hợp bị mất thính giác hoặc thị giác đột ngột. Sildenafil không nên dùng cho bệnh nhân mù 1 mắt bị bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch bất kể có liên quan đến dùng các thuốc ức chế phosphodiesterase tuýp 5 trước đó hay không. Bệnh nhân tiền sử chóng mặt hoặc rối loạn thị giác không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì có thể có một số nguy cơ về tim mạch liên quan với hoạt động tình dục có thể xảy ra, nên thầy thuốc phải chú ý tới tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương,

·         Chưa có bằng chứng an toàn của sildenafil trên bệnh nhân bị suy gan nặng, tăng huyết áp, hạ huyết áp, tiền sử bị đột quy, nhồi náu cơ tim, loạn nhịp tim đe dọa tính mạng, đau thắt ngực không ổn định, suy tim hay rối loạn võng mạc như viêm võng mạc sắc tố (một số ít bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố có các rối loạn về gen phosphodiesterase ở võng mạc).

·         Không nên sử dụng sildenafil cho những nhóm bệnh nhân này.

·         Phải khai thác tiền sử và khám lâm sàng tỉ mỉ để chẩn đoán rối loạn cương dương, để xác định những nguyên nhân tiềm ấn và xác định hướng điều trị thích hợp.

·         Qua một số thử nghiệm lâm sàng thấy rằng sildenafil có thuộc tính giãn mạch toàn thân gây hạ huyết áp thoáng qua. Đối với hầu hết các bệnh nhân, điều đó có ảnh hưởng rất ít hoặc không có ảnh hưởng gì. Tuy nhiên trước khi kê đơn, thầy thuốc phải chú ý tới những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý mà có thể bị ảnh hướng bởi tác dụng này và đặc biệt khi có thêm hoạt động tình dục. Những bệnh nhân có can trở dòng chảy thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hay mắc hội chứng teo đa hệ thống (syndrome of multiple system atrophy) là những bệnh nhân có tăng mẫn cảm với các yếu tố giãn mạch, biểu hiện bằng sự suy giảm trầm trọng khả năng không chế huyết áp tự động là những người cần phải rất cân nhắc khi điều trị.

·         Tính an toàn và hiệu quả của việc phối hợp sildenafl với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác không được nghiên cứu, vì vậy không phối hợp điều trị các thuốc này,

·         Các nghiên cứu in vitro trên tiểu cầu người cho thấy sildenafil có ảnh hưởng tới khả năng chống ngưng kết tiểu cầu của natri nitroprussid (chất cho nitric oxid.

·         Hiện nay chua có thông tin an toàn về việc sử dụng sildenafil trên những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc loét tiêu hoá cấp tính, vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

·         Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú không dùng.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

·         Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tác dụng phụ của Welgra-100

·         Các tác dụng không mong, muốn thường được thông báo nhất là:

·         Đau đầu và đỏ bừng mặt, rối loạn thị giác như nhìn mờ, sợ ánh sáng, loạn sắc, chứng nhìn xanh, kích ứng mắt, đau, đỏ mắt, chóng mặt, mất ngủ, loâu, chảy máu cam, nghẹt mũi, sốt, rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, tiêu chảy, nôn.

·         Xuất huyết võng mạc đã xảy ra và bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch gây ra mù vĩnh viễn cũng, đã được báo cáo nhưng hiếm.

·         Các tác dụng phụ khác gồm:

·         Phát ban da, đỏ da, rụng tóc, đau lưng và/ hoặc đau chân tay, đau cơ, phù mặt, giữ nước, dị cảm và nhiễm khuẩn đường niệu, thiếu máu, giảm bạch cầu, vú to ở nam giới, tiểu tiện thường xuyên hoặc không tự chủ, đái ra máu và co giật.

·         Khó thở, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm mô tế bào và cương cứng dương vật có thể xảy ra.

·         Giảm thính giác hoặc điếc đột ngột đã được báo cáo.

·         Xuất huyết mạch máu não, thiếu máu cục bộ thoáng qua đã xảy ra.

·         Cũng đã có những báo cáo về đánh trồng ngực, ngất, tăng huyết áp, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tìm, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực không ổn định và chết đột tử do tìm.

·         Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác

·         Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Sildenafil:

·         Erythromycin, ketoconazol, cimetidin: làm giảm độ thanh thải của sildenafil.

·         Cimetidin:  Sẽ làm tăng nồng độ của sildenafl trong huyết tương lên 56% trên những người khỏe mạnh.

·         Erythromycin: làm tăng diện tích dưới đường cong sildenafil (AUC).

·         Ritonavir: làm tăng Cmax của sildenafil.

·         Không sử dụng sildenafil với nước ép nho do làm tăng nồng độ của sildenafil huyết tương. Các chất cảm ứng CYP3A4 như rifampiein làm giảm nồng độ của sildenafil. Bosartan cũng làm giảm sự phơi nhiễm với sildenafil.

·         Ảnh hưởng của Sildenafil đối với các thuốc khác:

·         Sildenall đã được chứng minh là có khả năng làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat cấp và mạn tính. Vì vậy chống chỉ định dùng sildenafil cùng với các chất cho nitric oxid, các nitrit hữu cơ hay nitrat hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng.

·         Việc dùng sildenafil ở những bệnh nhân đang phải điều trị bằng các thuốc chẹn alpha giao cảm có thể gây hạ huyết áp toàn thân ở một số bệnh nhân.

Quên liều và cách xử trí

·         Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

·         Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

·         Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.

·         Để xa tầm tay của trẻ em.

Quy cách đóng gói

·         Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Nhà sản xuất

·         Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd (Ấn Độ.

 

4. Welgra-100 - Thuốc kê đơn - Tăng cường sinh lý nam

Thuốc Welgra-100 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd. - Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

1 viên thuốc có chứa:

- Sildenafil 100mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Sildenafil

- Điều trị chứng rối loạn cương dương.

- Cơ chế: Ức chế chọn lọc PDE5, dẫn đến lượng cGMP ở thể hang tăng lên. Nhờ đó làm giãn cơ trơn, tăng lưu lượng máu đến thể hang giúp cương dương.

- Thuốc chỉ có tác dụng khi đi kèm kích thích tình dục.

Chỉ định

Thuốc Welgra-100 được dùng để điều trị tình trạng rối loạn cương dương khi có kèm theo kích thích tình dục.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Thời điểm sử dụng: Trước quan hệ tình dục 1 giờ.

- Không uống thuốc quá 1 lần/ngày.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ. Tham khảo liều sau đây:

- Người lớn: Uống 50mg/lần/ngày. Tùy theo mức dung nạp của thuốc, có thể tăng liều lên tối đa 100mg/lần/ngày hoặc giảm xuống 25mg/lần/ngày.

- Bệnh nhân suy thận:

+ Suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 80ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều.

+ Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): Uống 25mg/lần/ngày.

- Bệnh nhân suy gan: Uống 25mg/lần/ngày.

- Bệnh nhân đang dùng các thuốc khác:

+ Phối hợp cùng Ritonavir: Không nên vượt quá liều đơn tối đa 25mg Sildenafil trong vòng 48 giờ.

+ Phối hợp cùng thuốc ức chế CYP3A4: Uống liều khởi đầu 25mg Sildenafil.

+ Phối hợp cùng thuốc hủy alpha giao cảm: Bệnh nhân nên được điều trị ổn định trước khi uống Sildenafil, đồng thời cân nhắc dùng liều khởi đầu Sildenafil thấp hơn.

- Người già: Không cần hiệu chỉnh liều.

- Trẻ em dưới 18 tuổi: Không sử dụng thuốc.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều:

- Thuốc dùng theo nhu cầu nên hiếm gặp trường hợp quên liều xảy ra.

- Ngược lại, bỏ qua liều đã quên. Uống trước khi quan hệ vào lần sau, tránh dùng 2 liều cùng một lúc.

Khi quá liều:

- Triệu chứng: Nóng bừng mặt, khó tiêu, thay đổi thị giác, chóng mặt, đau đầu, sung huyết mũi.

- Cách xử trí:

+ Nếu thấy các triệu chứng bất thường, ngừng thuốc và đến ngay trung tâm y tế gần nhất.

+ Trường hợp cần thiết, áp dụng các biện pháp hỗ trợ chuẩn. Lọc thận không làm tăng thanh thải thuốc.

Chống chỉ định

Thuốc Welgra-100 không được sử dụng cho những đối tượng sau:

- Phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi.

- Bệnh nhân bị hạ huyết áp (huyết áp < 90/50 mmHg), suy gan.

- Người đang dùng đồng thời với các chất cung cấp nitric oxid hoặc các nitrat hữu cơ.

- Bệnh nhân bị rối loạn võng mạc thoái hóa di truyền (viêm võng mạc thoái hóa sắc tố).

- Người bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ gần đây.

- Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc:

- Rất thường gặp: Đau đầu.

- Thường gặp: Mờ mắt, cơn đỏ bừng, nóng bừng, khó tiêu, nghẹt mũi, chóng mặt, loạn thị, buồn nôn, chứng thấy sắc xanh.

- Ít gặp:

+ Buồn ngủ, sợ ánh sáng, xung huyết mắt, nhịp tim nhanh, chảy máu cam, ói mửa, phát ban, đau đầu chi, cảm giác nóng, đau mắt, viêm mũi, quá mẫn, hoa mắt.

+ Đánh trống ngực, tắc xoang, khô miệng, chứng trào ngược dạ dày thực quản, đau cơ, tăng nhịp tim, loạn sắc thị, chói mắt, hạ huyết áp, đau bụng trên.

- Hiếm gặp:

+ Phù mắt, khô mắt, động kinh, chứng thấy sắc vàng, sắc đỏ, cảm giác bất thường ở mắt, khan họng, giảm xúc giác miệng, ngứa, phù mũi, lóa mắt, ngất.

+ Động kinh tái phát, mỏi mắt, rối loạn mắt, cương dương không mong muốn, khô mũi, xung huyết kết mạc, sưng mắt, phù mi mắt, tăng cương dương, ngứa mắt.

Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp thuốc Welgra-100 với những thuốc sau:

- Các thuốc ức chế CYP3A4: Làm độ thanh thải của Sildenafil giảm xuống.

- Các chất gây cảm ứng CYP3A4: Gây giảm nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Sildenafil.

- Ritonavir, Saquinavir: Làm tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Sildenafil.

- Nitrit, nitrat hữu cơ, nitric oxid: Có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp của các chất này.

- Thuốc hủy alpha giao cảm: Có thể dẫn tới hạ huyết áp triệu chứng.

- Bosentan: Làm tăng diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh của thuốc này.

- Nước ép bưởi: Có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Sildenafil.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và những bệnh hiện mắc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc không chỉ định cho phụ nữ. Do đó, không dùng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt và thay đổi thị giác. Thận trọng sử dụng trên người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.

- Cần chú ý đến tình trạng tim mạch trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương.

- Không nên dùng thuốc ở nam giới được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục.

- Đã có dữ liệu về những biến cố tim mạch nghiêm trọng, loạn nhịp thất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, xuất huyết não trong quá trình sử dụng thuốc.

- Rất cân nhắc điều trị trên những bệnh nhân có cản trở dòng chảy thất trái hoặc mắc hội chứng teo đa hệ thống.

- Đã có báo cáo về bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch trong thời gian uống thuốc (NAION). Thận trọng sử dụng trên những bệnh nhân đã từng bị NAION.

- Trường hợp mất thị lực, giảm hay mất thính lực đột ngột, nên ngừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ.

- Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân nên được điều trị ổn định bằng các thuốc hủy alpha giao cảm trước khi uống Sildenafil. Đồng thời cân nhắc dùng liều khởi đầu Sildenafil thấp hơn.

- Thận trọng sử dụng thuốc trên những đối tượng sau:

+ Người bị rối loạn đông máu hoặc loét tiêu hóa cấp tính.

+ Bệnh nhân có các biến dạng về giải phẫu dương vật hoặc có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật.

+ Bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố có các rối loạn về gen phosphodiesterase ở võng mạc.

- Trường hợp cương dương kéo dài hơn 4 giờ sau khi dùng thuốc, cần đến cơ sở y tế điều trị ngay lập tức.

- Không nên phối hợp Sildenafil với các chất ức chế PDE5 khác, các thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi có chứa Sildenafil hoặc các thuốc trị rối loạn cương dương khác.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ.

Thuốc Welgra-100 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay thuốc Welgra-100 đang được bán trên thị trường tại một số nhà thuốc, quầy thuốc với nhiều mức giá khác nhau. Trên trang web của chúng tôi, thuốc đang có giá vô cùng ưu đãi, chỉ 195.000 VNĐ.

Nếu có nhu cầu mua thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc đặt hàng trực tiếp trên website để mua được thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý.

Sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam lớn nhất xuyên suốt mọi hoạt động của Central Pharmacy.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Thuốc Welgra-100 có tốt không? Để được giải đáp thắc mắc, hãy cùng chúng tôi điểm lại những ưu nhược điểm chính của sản phẩm này như sau:

Ưu điểm

- Thuốc điều trị hiệu quả tình trạng rối loạn cương dương khi có kích thích tình dục kèm theo.

- Dạng viên nén giúp dễ dàng sử dụng.

Nhược điểm

- Có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu, mờ mắt, chóng mặt, buồn nôn,...

- Thận trọng sử dụng trên một vài đối tượng bao gồm người lái xe và vận hành máy móc, người bị rối loạn đông máu hoặc loét tiêu hóa cấp tính,...

5. Welgra 100 – Tăng cường khả năng sinh lý nam giới

THÀNH PHẦN :

  • Sildenafil Citrat tương đương Sildenafil 100 mg.
  • Tá dược…………………………………vđ 1 viên.

CÔNG DỤNG :

  • Giup nam giới tăng cường sinh lý ,kéo dài thời gian quan hệ lên nhiều giờ liền mà không thấy mệt mỏi.
  • Nam giới tự tin lấy lại bản năng ham muốn mạnh mẽ như tuổi 18 ,lúc này nội tiết tố sinh dục nam tiết ra nhiều hơn.
  • Tăng khả năng cương cứng, luôn duy trì thời gian yêu từ 40-60ph mỗi hiệp ,làm chủ được thời gian quan hệ.
  • Giup bạn tình thăng hoa, hạnh phúc sung sướng lên đỉnh cực phê,không còn tình trạng “ông ăn trả bà ăn nem”.

CÁCH DÙNG :

  • Để đảm bảo an toàn cũng như tác dụng mà sản phẩm mang lại chúng ta nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn mà nhà sản xuất đã in trên bao bì đi kèm với sản phẩm hiện nay.
  • Mỗi lần ta chỉ nên dùng 1 viên trong 1 lần quan hệ và uống trước khi làm chuyện ấy khoảng 15-20ph khi đó thuốc đã ngấm và phát huy tác dụng tốt nhất.
  • Khi vừa uống thuoc xong nên thả lỏng đầu óc cho cơ thể nhẹ nhàng không bị áp lực căng thẳng dễ gây cho bạn tình giảm mất hứng thú quan hệ.

TÁC DỤNG PHỤ :

  • Toàn thân: cũng như các loại thuốc khác có thể có phản ứng dị ứng.
  • Trên hệ tim mạch: có thể có tăng nhịp tim.
  • Trên hệ tiêu hoá: có thể có nôn, khô miệng…
  • Trên chuyển hoá: có thể có tăng cảm giác khát, tăng glucose huyết, tăng natri huyết, tăng ure huyết, phản xạ giảm glucose.
  • Trên hệ thần kinh: có thể có tăng trương lực,giảm phản xạ,.
  • Trên hệ hô hấp: có thể tăng phản xạ ho
  • Trên mắt: có thể có song hiếm gặp khô mắt, tăng nhãn áp.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG :

  • Những người khó cương hay chưa cương đã xuống rồi.
  • Nam giới giảm ham muốn quan hệ . Nằm cạnh bạn tình mà chim không cương lên được.
  • Sinh lý yếu ,liệt dương , thời gian quan hệ quá ít .
  • Nam giới ngoài 50 tuổi , thận yếu quá trình miễn dục đang diễn ra làm mất ham muốn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

  • Không sử dụng cho trẻ em và phụ nữ.
  • Không sử dụng bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não.
  • Không sử dụng người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng với người liên quan đến những tác dụng đặc biệt của thuốc trên, con đường NO/cGMP, Sildenafil có thể làm hạ huyết áp. Do vậy, những bệnh nhân đang sử dụng các muối nitrat hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn đều là đối tượng chống chỉ định.

6. Thuốc cường dương Welgra-100 tăng độ cương cứng tuyệt đỉnh

Thuốc cường dương Welgra-100 là loại thuốc dùng để điều trị các rối loạn cương dương, giúp duy trì và tăng độ cương cứng tuyệt đỉnh cho bạn thỏa mãn khi quan hệ tình dục.

Giới thiệu thuốc cường dương Welgra-100

1. Thông tin sản phẩm

·         Tên Thuốc: Welgra-100

·         Thành phần: Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrat) 100 mg

·         Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim

·         Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên

·         Hạn sử dụng: 36 tháng

·         Công ty Sản Xuất: Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.
22, Sector – 6B, I.I.E., Sidcul, Ranipur, Haridwar-249403 India

2. Thành phần thuốc cường dương Welgra-100

·         Thành phần chính Sildenafil có tác dụng điều trị rối loạn cương dương ở nam giới, liệt dương, xuất tinh sớm

·         Lycopene: bảo vệ tính toàn vẹn của tinh trùng, bảo vệ tinh trùng tránh khỏi tác hại của DNA. Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến.

·         Kẽm Sulfate: Giúp tăng số lượng và chất lượng tinh trùng khi nam giới bị thiếu kẽm.

·         Coenzyme Q10: Giúp nam giới sản sinh tinh trùng chất lượng cao, giúp tinh trùng phát triển và trưởng thành hiệu quả hơn.

3. Công dụng thuốc cường dương Welgra-100

·         Giúp tăng hoocmon sinh dục nam Testosteron một cách tự nhiên.

·         Tăng khả năng cương cứng lâu hơn mỗi khi quan hệ.

·         Làm chậm quá trình mãn dục ở nam giới và làm tăng ham muốn tình dục ở nam giới một cách mãnh liệt.

·         Chống xuất tinh sớm, điều trị yếu sinh lý, liệt dương,…

·         Giúp tăng chất lượng và số lượng tinh trùng, hỗ trợ điều trị hiếm muộn.

4. Đối tượng sử dụng thuốc cường dương Welgra-100

·         Nam giới bị yếu sinh lí, có khả năng tình dục kém.

·         Nam giới bị xuất tinh sớm, không đạt được khoái cảm khi quan hệ.

·         Nam giới khó cương cứng.

5. Hướng dẫn sử dụng thuốc cường dương Welgra-100

·         Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Lần đầu tiên uống 50mg trước khi quan hệ khoảng 1 giờ. Sau đó có thể tăng đến 100mg hoặc giảm xuống 25mg tùy vào công hiệu và sự dung nạp của cơ thể.

·         Người suy thận nhẹ và vừa: Sử dụng thuốc như người bình thường.

·         Người cao tuổi, ngươi suy gan người suy thận nặng: Nên dùng liều đầu tiên là 25mg, sau đó có thể tăng lên 50mg hoặc 100mg tùy theo công hiệu và sự dung nạp của cơ thể người sử dụng.

Lưu ý: Không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:

·         Bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

·         Người đang dùng các chất chứa nitrat hữu cơ hoặc nitric oxid.

·         Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi và phụ nữ.

·         Bệnh nhân tiền sử bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, loạn nhịp tim trong vòng 6 tháng.

·         Bệnh nhân bị bệnh tim, huyết áp thấp hoặc huyết áp cao.

·         Bệnh nhân bị viêm võng mạc.

·         Thận trọng đối với bệnh nhân có bộ phận sinh dục biến dạng, có giải phẫu, hoặc các bệnh có thể dẫn đến cương đau (tế bào hồng cầu liềm, đau tuỷ xương, bệnh bạch cầu).

 

 

No comments:

Post a Comment

Duraject 60

  DURAJECT 1.      Thuốc Duraject 60 – Nhập khẩu từ Ấn – Điều trị xuất tinh sớm ở Nam giới: Thuốc đặc hiệu điiều trị xuất tinh sớm ở nam giớ...