DURAJECT
1.
Thuốc Duraject 60 – Nhập khẩu từ Ấn – Điều trị xuất tinh sớm ở Nam giới:
Thuốc đặc hiệu điiều trị xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi từ 18 đến 64 với các triệu chứng thường gặp như:
+ Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh
+ Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do hậu quả xuất tinh sớm
+ Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục tối thiểu, trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chỉ định.
2.YẾU SINH LÝ KHÔNG NÊN BỎ QUA
CHUYÊN TRỊ :
ü Xuất tinh sớm,yếu sinh lí
ü Vô sinh,hiến muộn
ü Tăng số lượng, chất lượng tinh trùng
ü Liệt dương, rối loạn cương dương
ü Thận hư, thận yếu
ü Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực cho nam giới ..... Lấy lại cảm giác ham muốn, cải thiện đời sống hôn nhân
3. Thuốc DURAJECT 60 - Dành Cho Người Xuất Tinh Sớm
Thuốc DURAJECT 60 là sản phẩm được nhập khẩu từ Ấn Độ chỉ định dành cho các trường hợp xuất tinh sớm ở Nam giới
Quy Cách Thuốc Duraject-60:
· 1 vỉ x 4 viên nén bao phim
Thành Phần Thuốc Duraject-60:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
· Hoạt chất: dapoxetin hydroclorid tương đương với dapoxetin 60 mg
· Tá dược: vi tinh thể cellulose, tinh bột ngô, lactose, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, silica khan dạng keo, hypromellose (E-15), polyethylen glycol (6000), titan dioxid, talc tinh khiết, màu đỏ oxid sắt, màu đen oxid sắt
Chỉ Định:
Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
1. Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
2. Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
3. Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.
Liều Lượng & Cách Dùng Thuốc Duraject-60:
· Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ từ 60 - 180 phút
· Nếu không có hiệu quả & tác dụng phụ có thể chấp nhận được thì có thể tăng tới liều tối đa 60 mg
· Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 ngày 1 lần
· Có thể dùng lúc đói hoặc no
· Dùng theo chỉ định của Bác Sỉ
Chống Chỉ Định Thuốc Duraject-60:
· Quá mẫn cảm với thành phần thuốc
· Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính
· Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc
· Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc
· Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc
· Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4
Thận Trọng Lúc Dùng Thuốc Duraject-60:
· Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều thuốc không quá 30mg), chất ức chế mạnh CYP2D6 (khi tăng liều thuốc tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất ức chế thụ thể alpha andreneric
· Bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6, động kinh được kiểm soát, có tiền sử ưa chảy máu hoặc rối loạn đông máu, suy thận vừa-nhẹ
· Bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc hoặc rối loạn lưỡng cực, động kinh không ổn định, rối loạn tâm thần, suy thận nặng, trẻ 18t.,
· Phụ nữ có thai và đang cho con bú không được dùng
· Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc
· Dấu hiệu tiền triệu (buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, trống ngực, mệt mỏi, lẫn lộn, toát mồ hôi) trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống thuốc thường dẫn đến ngất, hoặc đau đầu nhẹ khi đứng dậy sau khi nằm hoặc ngồi thời gian dài
· Ngừng sử dụng khi xuất hiện triệu chứng co giật
Tương Tác Thuốc Duraject-60:
· Thận trọng dùng đồng thời: thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu, chế phẩm chống kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
Tác Dụng Phụ Thuốc Duraject-60:
· Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi
4. DURAJECT-60 – ĐIỀU TRỊ XUẤT TINH SỚM
Thành Phần
Chuyển hóa: các nghiên cứu in vitro cho thấy, dapoxetin được chuyển hóa bởi các tổ hợp enzym tại gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống, phần lớn dapoxetin được chuyển hóa thông qua các con đường chuyển hóa sinh học chủ yếu sau: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronic hóa và sulfat hóa.
Thải trừ: các chất chuyển hóa của dapoxetin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hợp chất. Không phát hiện thấy dạng không thay đổi của dapoxetin trong nước tiểu.
• Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do hậu quả của xuất tinh sớm.
• Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.
– Bệnh tim mạch mãn tính như block nhĩ thất cấp II – IV, suy tim độ II – IV NYHA, người bệnh đang dùng máy tạo nhịp, bệnh van tim mãn tính, thiếu máu cơ tim rõ rệt; hội chứng xoang chưa điều trị hết.
– Dùng cùng với MAOI (chất ức chế monoamin oxydase) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng MAOI; không sử dụng MAOI trong vòng ít nhất 7 ngày sau khi ngừng uống DURAJECT-60.
– Dùng chung với thioridazin hay trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazin; không sử dụng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngưng uống DURAJECT-60.
– Dùng chung với chất ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên; không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng DURAJECT-60.
– Không dùng chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol,….)
– Không sử dụng thuốc cho trẻ em và người dưới 18 tuổi.
– Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng, bệnh nhân suy thận nặng.
– Người có tiền sử hạ huyết áp tư thế nên tránh sử dụng dapoxetin.
– Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin với các thuốc ức chế CYP3A4 và ức chế CYP2D6.
– Không nên sử dụng các thuốc hoặc các sản phẩm thảo dược có tác dụng cường giao cảm trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetin.
– Không được sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, ví dụ ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir.
– Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải, thuốc ức chế CYP2D6, thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương và warfarin.
– Thận trọng khi kê đơn dapoxetin cho những bệnh nhân sử dụng thuốc đối kháng thụ thể α-adrenergic do hạ huyết áp tư thế.
– Dapoxetin được cho là không có ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19 & CYP2C9 và các chất ức chế PDE5.
– Sử dụng đồng thời rượu và dapoxetin làm tăng khả năng xảy ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm hoặc lẫn lộn. Do đó, bệnh nhân nên tránh uống rượu trong khi dùng dapoxetin.
– Rối loạn hệ thần kinh
– Rối loạn mắt
– Rối loạn tai và ốc tai
– Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, không dùng quá hạn dùng trên nhãn thuốc
Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ẩm và ánh sáng
Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em
Trình bày: Hộp 4 viên nén bao phim (1 vỉ x 4 viên)
Nhà sản xuất: Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd., 19-21, Sector – 6A, I.I.E, SIDCUL, Ranipur, Haridwar – 249403, Ấn Độ.
Nhà phân phối: Công ty TNHH Dược Phẩm Y Med 144 Bến Vân Đồn , phường 6, quận 4
5. Duraject - 60 - Thuốc điều trị xuất tinh sớm hiệu quả của Ân Độ
Duraject - 60 là thuốc gì?
· Duraject – 60 là thuốc điều trị xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 - 64 tuổi, có các triệu chứng sau Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định. Cảm giác lo lắng hoặc khỏ chịu do hậu quả của xuất tỉnh sớm. Khó kiểm soát hiện tượng xuất tỉnh.
Thành phần của Duraject - 60
· Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl)60mg.
· Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế
· Viên nén bao phim.
Công dụng - Chỉ định của Duraject - 60
· Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 - 64 tuổi, có các triệu chứng sau:
· Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.
· Cảm giác lo lắng hoặc khỏ chịu do hậu quả của xuất tỉnh sớm.
· Khó kiểm soát hiện tượng xuất tỉnh.
Cách dùng - Liều dùng của Duraject - 60
· Cách dùng: Được dùng theo đường uống. Nên uống nguyên viên để tránh vị đắng cùng với 1 ly nước đầy. Người bệnh nên thận trọng để tránh tình trạng chấn thương do ngất hoặc một số các triệu chứng báo trước như hắt hơi, đau đầu nhẹ. Thuốc có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
· Liều dùng:
· Nam giới (18 — 64 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cá các bệnh nhân là 30mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1 - 3 giờ. Nếu bệnh nhân không đáp ứng đủ với liều 30mg haycác tác dụng không mong muốn có thể chấp nhận được, hay bệnh nhân không có triệu chứng báo trước là sẽ ngất thì có thể dùng liều khuyến cáo tối đa là 60mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1 - 3 giờ. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
· Người lớn tuổi (> 65 tuổi): tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc này cho bệnh nhân >65 tuổi hiện vẫn chưa được thiết lập.
· Trẻ em và thiếu niên: Không dùng Dapoxetine cho người đưới 18 tuổi.
· Suy thận: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ và vừa, không dùng Dapoxetine cho những bệnh nhân suy chức năng thận nặng.
· Suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ. Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan vừa và nặng.
· Trên người kém chuyển hóa CYP2D6 và trên người bệnh sử dụng thuốc ức chế mạnh
· CYP2D6: Cần thận trọng ở bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6 và những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế mạnh hệ CYP2D6 khi tăng liều lên tới 60mg.
· Trên những bệnh nhân đang được điều trị với thuốc ức chế CYP3A4: Không dùng đồng thời Dapoxetine với các thuốc ức chế CYP3A4.
Chống chỉ định của Duraject - 60
· Quá mẫn với dapoxetin hydrochloride hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc
· Các bệnh lý về tim mạch mạn tính như: suy tim độ II - IV NYHA (đánh giá mức độ theo hiệp hội tim mạch Hoa kỳ NYHA), Rối loạn dẫn truyền như block nhĩ thất cấp II - IV, hội chứng xoang) không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, bệnh lý thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính.
· Có tiền sử hưng cảm hay trầm cảm nặng.
· Không dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kế từ khi ngừng điều trị IMAO và không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dapoxetine. Không dùng đồng thời thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sứ dụng thioridazin và không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng dùng Dapoxetine.
· Không dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin (chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chất ức chế tái hấp thu serotonin — norepinephrin, chất chống trầm cảm 3 vòng, hay thuốc/thảo được có tác dụng cường giao cảm như L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, lithium, St. John's Wort (Hypericum perforatum) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc/thảo được trên và không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng Dapoxetine.
· Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol. ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, atazanavir...
Lưu ý khi sử dụng Duraject - 60
· Không nên uống rượu khi sử dụng thuốc.
· Người có tiền sử hạ huyết áp tư thế nên tránh sử dụng dapoxetin.
· Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin với các thuốc ức chế CYP3A4 và ức chế CYP2D6.
· Bệnh nhân có tiền sử với chứng hưng cảm/hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực không nên sử dụng dapoxetin. Trong trường hợp các triệu chứng này xuất hiện sau khi sử dụng dapoxetin thì nên ngừng thuốc.
· Ngưng sử dụng dapoxetin nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng co giật; nên tránh sử dụng dapoxetin ở các bệnh nhân mắc chứng động kinh không ổn định. Bệnh nhân mắc chứng động kinh có kiểm soát cần được thận trọng theo dõi khi sử dụng dapoxetin.
· Ở các bệnh nhân mắc đồng thời cả trầm cảm và rối loạn tâm thần, nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của trầm cảm trong quá trình sử dụng dapoxetin thì cần ngừng dùng thuốc.
· Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu cũng như ở các bệnh nhân có tiền sử ưa chảy máu hoặc rồi loạn đông máu.
· Bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
· Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của dapoxetin ở người cao tuổi (>65 tuổi).
· Sử dụng dapoxetin có thể gây ra các rối loạn mắt như giãn đồng tử hoặc đau. Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có tăng nhãn áp hoặc nguy cơ bị glômcôm góc đóng.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
· Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
· Thuốc có thể gây chóng mặt, rồi loạn sự tập trung, choáng ngất, mắt nhìn mờ, tình trạng ngủ gà vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng phụ của Duraject - 60
· Rối loạn tâm thần:
· Thường gặp: Lo âu, kích động, chán, mất ngủ, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục.
· Ít gặp: Trầm cảm, tâm trạng chán nản, hưng cảm, tâm trạng thay đổi, căng thẳng, lãnh đạm, thờ ơ, trạng thái lú lẫn, mất định hướng, suy nghĩ bất thường, trạng thái tăng cảnh giác, rối loạn bất thường giấc ngủ, khó ngủ, mất ngủ giữa đêm, ác mộng, nghiến răng, mất ham muốn tình dục, không đạt được cao trào tình dục khi quan hệ.
· Rối loạn hệ thần kinh:
· Rất thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
· Thường gặp: Buồn ngủ, các rố loạn trong sự chú ý, run, chứng dị cảm.
· Ít gặp: Ngất, ngất do phản xạ thần kinh, chóng mặt tư thế, chứng ngồi không yên (Akathisia), chứng loạn vị giác, chứng ngủ nhiều, ngủ lịm, an thần, giảm mức độ tỉnh táo.
· Hiếm gặp: Chóng mặt khi gắng sức, đột nhiên buồn ngủ.
· Rối loạn mắt:
· Thường gặp: Nhìn mờ.
· Ít gặp: Giãn đồng tử, đau, rối loạn thị giác.
· Rối loạn tai và ốc tai:
· Thường gặp: Viêm xoang.
· Ít gặp: Chóng mặt.
· Tim:
· Ít gặp: Ngừng xoang, nhịp xoang chậm, nhịm tim nhanh.
· Mạch:
· Thường gặp: Chứng đỏ bừng.
· Ít gặp: Hạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, bốc hỏa.
· Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
· Thường gặp: Nghẹt mũi, ngáp.
· Rối loạn tiêu hóa:
· Rất thường gặp: Nôn
· Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, dạ dày khó chịu, bụng trướng, khô miệng.
· Ít gặp: Bụng khó chịu, khó chịu vùng thượng vị.
· Hiếm gặp: Đại tiện không tự chủ.
· Rối loạn da và mô mềm:
· Thường gặp: Chứng tăng tiết mồ hôi.
· Ít gặp: Ngứa, mồ hôi lạnh.
· Hệ sinh sản và bệnh vú:
· Thường gặp: Rối cương loạn dương chức năng.
· Ít gặp: Thất bại xuất tinh, rôi loạn cực khoái nam, dị cảm sinh dục nam.
· Rối loạn chung:
· Thường gặp: Mệt mỏi, khó chịu.
· Ít gặp: Suy nhược, cảm giác nóng, bất thường, cảm giác say rượu cảm giác bồn chồn, cảm giác.
· Điều tra:
· Thường gặp: Tăng huyết áp.
· Ít gặp: Tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm trương, tăng huyết áp thế đứng.
Tương tác thuốc
· Dapoxetin có thể gây tương tác với thioridazin và các MAOI, vì vậy không nên sử dụng dapoxetin trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thioridazin và MAOI. Tương tự như vậy, không sử dụng thioridazin và MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetin,
· Không nên sử dụng các thuốc hoặc các sản phẩm thảo được có tác dụng cường giao cảm trong vòng 7 ngày sau khi ngừng uống dapoxetin.
· Không được sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, ví dụ ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir va atazanavir.
· Cần thận trọng khi sử dụng dapoxetin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải, thuốc ức chế CYP2D6, thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương và warfarin.
· Thận trọng khi kê đơn dapoxetin cho những bệnh nhân sử dụng thuốc đối kháng thụ thể α-adrenergic do hạ huyết áp tư thế.
· Dapoxetin được cho là không có ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP2C9 và các chất ức chế PDE5.
· Sử dụng đồng thời rượu và dapoxetin làm tăng khả năng xây ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm hoặc lẫn lộn. Do đó, bệnh nhân nên tránh uống rượu trong khi dùng dapoxetin.
Xử lý khi quên liều
· Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Xử trí khi quá liều
· Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.
Bảo quản
· Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.
· Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
· 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Quy cách đóng gói
· Hộp 1 vỉ x 4 viên.
Nhà sản xuất
· Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.
6. Thuốc Duraject-60
Công dụng Thuốc Duraject-60:
Chỉ định cho người bị xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 – 64 có các triệu chứng:
- Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.
- Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu do hậu quả của xuất tinh sớm.
- Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.
Thành phần Thuốc Duraject 60
- Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chất: dapoxetin hydroclorid tương đương với dapoxetin 60 mg.
- Tá dược: cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, lactose, croscarmellose natri, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, silica khan dạng keo, hypromellose (E-15), polyethylen glycol (6000), titan dioxid, talc tinh khiết, màu đỏ oxid sắt, màu đen oxid sắt.
Dược lực học Thuốc Duraject 60
- Dapoxetin là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc tại synap thần kinh, giúp duy trì cân bằng lượng serotonin ở thần kinh trung ương.
- Tác động của dapoxetin là do sự ức chế tái hấp thu các chất vận chuyển serotonin.
- Dapoxetin cũng có liên hệ và ức chế sự tái hấp thu các chất vận chuyển dopamin và norepinephrin.
Dược động học Thuốc Duraject 60
- Hấp thu: dapoxetin được hấp thu nhanh vào máu. Nồng độ huyết tương tối đa (Cmax) đạt được khoảng 1 – 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng biến động từ 15 – 76%).
- Phân bố: các thí nghiệm in vitro cho thấy, hơn 99% dapoxetin liên kết với protein huyết tương. 98,5% chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin (DED) liên kết với protein huyết tương. Dapoxetin có thể tích phân bố trung bình ổn định là 162 lít.
- Chuyển hóa: các nghiên cứu in vitro cho thấy, dapoxetin được chuyển hóa bởi các tổ hợp enzym tại gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống, phần lớn dapoxetin được chuyển hóa thông qua các con đường chuyển hóa sinh học chủ yếu sau: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronic hóa và sulfat hóa.
- Thải trừ: các chất chuyển hóa của dapoxetin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hợp chất. Không phát hiện thấy dạng không thay đổi của dapoxetin trong nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Duraject 60
Có thể uống lúc đói hoặc no.
Liều lượng và cách dùng Thuốc Duraject 60
- Liều khởi đầu đề xuất là 30 mg dapoxetin, uống trước khi quan hệ 1 – 3 giờ. Nếu liều 30 mg dapoxetin không hiệu quả và tác dụng phụ ở mức chấp nhận được thì có thể tăng tới liều tối đa 60 mg.
- Tần suất sử dụng liều tối đa 60 mg là 1 lần trong 24 giờ.
Chống chỉ định Thuốc Duraject 60
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh tim mạch mãn tính như block nhĩ thất cấp II – IV, suy tim độ II – IV NYHA, người bệnh đang dùng máy tạo nhịp, bệnh van tim mãn tính, thiếu máu cơ tim rõ rệt; hội chứng xoang chưa điều trị hết.
- Dùng cùng với MAOI (chất ức chế monoamin oxydase) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng MAOI; không sử dụng MAOI trong vòng ít nhất 7 ngày sau khi ngừng uống DURAJECT-60.
- Dùng chung với thioridazin hay trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazin; không sử dụng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngưng uống DURAJECT-60.
- Dùng chung với chất ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên; không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng DURAJECT-60.
- Không dùng chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol,….)
- Không sử dụng thuốc cho trẻ em và người dưới 18 tuổi.
- Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng, bệnh nhân suy thận nặng.
Thông tin thêm
Quy cách: Hộp 1 Vỉ x 4 Viên.
Sản xuất tại: Ấn Độ.

